Trang chủ » Báo cáo thị trường TP.HCM

Báo cáo thị trường bất động sản TP.HCM tháng 08/2026

Khu vực: Toàn TP.HCM · Kỳ báo cáo: 2026-08

Báo cáo định kỳ về mặt bằng giá chào bán bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh, tổng hợp từ hàng chục nghìn tin rao bán đã được REvalue.vn làm sạch và loại trùng giữa các nguồn.

1. Mặt bằng giá chào bán toàn thành phố

Giá/m² trung bình của các phường có dữ liệu (mỗi phường lấy trung vị giá chào bán).

Căn hộ chung cư

53.7 triệu/m²

↑ 2.91% so với kỳ 07/2026 (cùng 111 phường)

32.038 tin · 134 phường

Nhà phố

95.3 triệu/m²

↑ 1.80% so với kỳ 07/2026 (cùng 141 phường)

66.252 tin · 146 phường

Đất nền

53.3 triệu/m²

↓ 0.37% so với kỳ 07/2026 (cùng 142 phường)

17.085 tin · 144 phường

2. Nhận định từ số liệu

Các nhận định dưới đây được tính tự động từ số liệu của kỳ 2026-08, không phải ý kiến chuyên gia:

  • Căn hộ chung cư: giá chào bán trung vị của các phường khoảng 48.8 triệu/m² (trung bình 53.7 triệu/m², 32.038 tin tại 134 phường). Mặt bằng tăng nhẹ 2.9% so với kỳ 07/2026, tính trên 111 phường có dữ liệu ở cả hai kỳ. Mức phân hoá giữa các phường: nhóm đắt nhất cao gấp khoảng 3.8 lần nhóm rẻ nhất (P90/P10). Cao nhất trong các phường đủ mẫu: Phường Sài Gòn (225.4 triệu/m²), Phường An Khánh (146.9 triệu/m²), Phường Xuân Hòa (123.2 triệu/m²).
  • Nhà phố: giá chào bán trung vị của các phường khoảng 85.2 triệu/m² (trung bình 95.3 triệu/m², 66.252 tin tại 146 phường). Mặt bằng tăng nhẹ 1.8% so với kỳ 07/2026, tính trên 141 phường có dữ liệu ở cả hai kỳ. Mức phân hoá giữa các phường: nhóm đắt nhất cao gấp khoảng 8.9 lần nhóm rẻ nhất (P90/P10). Cao nhất trong các phường đủ mẫu: Phường Bến Thành (312.0 triệu/m²), Phường Tân Định (280.3 triệu/m²), Phường Sài Gòn (274.5 triệu/m²).
  • Đất nền: giá chào bán trung vị của các phường khoảng 33.8 triệu/m² (trung bình 53.3 triệu/m², 17.085 tin tại 144 phường). Mặt bằng gần như đi ngang so với kỳ 07/2026 (-0.37%), tính trên 142 phường có dữ liệu ở cả hai kỳ. Mức phân hoá giữa các phường: nhóm đắt nhất cao gấp khoảng 16.0 lần nhóm rẻ nhất (P90/P10). Cao nhất trong các phường đủ mẫu: Phường An Khánh (190.6 triệu/m²), Phường Tân Hưng (142.0 triệu/m²), Phường Bình Lợi Trung (125.0 triệu/m²).

Cách đọc số liệu: đây là mặt bằng giá chào bán (trung vị giá/m² theo phường, tính trên tin rao đã làm sạch và loại trùng giữa các nguồn), không phải giá giao dịch. Mỗi kỳ là ảnh chụp toàn bộ tin đang lưu tại thời điểm dựng nên biến động giữa hai kỳ thường nhỏ; mức dưới ~1% nằm trong biên nhiễu của giá rao. REvalue chưa có đủ dữ liệu giá giao dịch thực để đo biên thương lượng giữa bên mua và bên bán — mức chiết khấu mà công cụ định giá áp dụng được giải thích ở trang Độ chính xác.

Muốn biết khoảng giá của một bất động sản cụ thể, hãy dùng công cụ định giá tự động — kết quả luôn kèm khoảng giá và các tin rao so sánh để bạn tự đối chiếu.

Định giá bất động sản của bạn →